ĐỀ HỌC SINH GIỎI SỐ 7
HÓA HỌC 10
-----------------
Bài 1: 1.Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (mỗi chữ cái trong ngoặc là một chất):
(A)
(B) + (C) + (D)
(C) + (E)
(G) + (H) + (I)
(A) + (E)
(K) + (G) + (I) + (H)
(K) + (H)
(L) +
(I) + (M)
Biết: (D); (I) ; (M) là các đơn
chất ở trạng thái khí trong điều kiện thường, khí (I) có tỉ khối so với khí SO2
là 1,1094. Để trung hòa dung dịch chứa 2,24 gam (L) cần 200 ml dung dịch H2SO4
0,1M.
2) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra
trong các thí nghiệm sau:
a. Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch KMnO4.
b. Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch nước clo, sau đó nhỏ vào
dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch muối BaCl2.
c. Dẫn khí ozon vào dung dịch KI
(có sẵn vài giọt phenolphtalein).
d. Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch muối CuCl2 (màu
xanh).
Bài 2: 1.Cân bằng
các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
a) Fe3O4 + HNO3
→ Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O (Biết tỉ
khối hh khí so với H2 là 17)
b) Fe(NO3)2
+ KHSO4→
Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4
+ NO + H2O
c) CrI3 + Cl2 + KOH → K2CrO4 + KCl + KIO4
+ H2O
2.Trong thiên nhiên,
brom có nhiều ở nước biển dưới dạng NaBr. Công nghiệp hóa học điều chế brom
từ nước biển được thực hiện theo quy trình sau đây:
- Cho một ít dung dịch H2SO4
vào một lượng nước biển;
- Sục khí clo vào dung dịch mới thu được;
- Dùng không khí lôi cuốn hơi brom tới bảo hòa vào
dung dịch Na2CO3;
- Cho dung dịch H2SO4 vào dung
dịch đã bão hòa brom, thu hơi brom rồi hóa lỏng.
Hãy viết
các phương trình hóa học chính đã xảy ra trong các quá trình trên và cho biết
vai trò của H2SO4.
Bài 3: Đốt cháy
hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg, Fe trong O2 được hỗn hợp chất rắn A. Hòa
tan hoàn toàn A vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch
B. Dung dịch B tác dụng vừa đủ với 1,12 lít Cl2 (đktc) được dung dịch
C (coi Cl2 tác dụng với H2O không đáng kể). Cho dung dịch
NaOH dư vào C lọc, thu được chất rắn D. Nung D đến khối lượng không đổi, được
32 gam chất rắn E.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính m.
Bài 4: Trộn 8,31 gam hợp chất A (gồm 3 nguyên tố) với
5,4 gam nhôm, đem nung nóng cho phản ứng xẩy ra hoàn toàn (trong điều kiện
không có không khí) thu được hỗn hợp chất rắn B gồm Al, Al2O3
và một muối. Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp B trong dung dịch HNO3
dư, thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc, không có sản phẩm khử nào khác) và dung
dịch C. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch C thu được 8,61 gam kết
tủa màu trắng. Lập công thức phân tử của A. Biết A chứa 1 kim loại có hoá trị
không đổi trong hợp chất.
Bài 5: Cho
m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, CuO, MgO, FeO, Fe3O4
tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 3,36
lít khí SO2 (đktc). Mặt khác, khi cho khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp
X nung nóng, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ lượng Z vào dung
dịch Ca(OH)2 dư, thu được 35 gam kết tủa. Hòa tan toàn bộ lượng Y
trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được V lít khí
SO2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V.
Bài 6: Hòa tan
hoàn toàn m gam hỗn hợp hai kim loại A, B (MA<MB) thuộc
nhóm IIA và ở hai chu kỳ liên tiếp cần vừa đủ 73 ml dung dịch HCl 20% (d= 1,1
g/ml), thu được dung dịch X và khí H2 ở đktc. Cô cạn dung dịch X thu
được 21,22 gam chất rắn khan.
1. Xác định
hai kim loại và % theo khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Nếu cho hỗn
hợp hai kim loại trên vào 135 gam dung dịch CuCl2 25%. Sau phản ứng
thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Tính khối lượng chất rắn Z và nồng độ % các
muối trong dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
------------------------------Hết -----------------------------
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét