Thứ Bảy, 14 tháng 12, 2024

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN HSG HÓA 11 - NĂM 2024

 

TRƯỜNG THPT ĐẶNG HUY TRỨ

TỔ HÓA HỌC

(Đề gồm 05 trang)

--------------------

ĐỀ CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2024-2025

MÔN HÓA HỌC KHỐI 11

Thời gian làm bài: 120 phút(không tính thời gian giao đề)

-------------------------------------

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (10,0 ĐIỂM)


PHẦN I.1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 

PHẦN I.1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. ( 4,0 điểm)

Câu 1: Cho các cân bằng hoá học:


Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

A. (1), (2), (3).                   B. (2), (3), (4).                   C. (1), (3), (4).                   D. (1), (2), (4).

Câu 2: Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3(g)  N2(g) + 3H2(g). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

B. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

C. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

D. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Câu 3: Cho các cân bằng sau:


Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của cân bằng nào?

A. (5).                                B. (2).                                C. (3).                                D. (4).

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

a)Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.

b)Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.

c)Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

d)Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học...

e)Phun khí NH3 vào phòng có nhiễm khí chlorine,thấy xuất hiện " khói trắng".

g)Một lượng ion ammonium ion khi thải ra ao hồ bị vi khuẩn oxi hóa tạo thành nitrate và làm giảm oxygen trong nước.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

    A. 2.                                                В. 3.                                 C. 1.                                   D. 4.

Câu 5: Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của mẫu đất nhiễm phèn như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy đo pH đo được giá trị pH là 4,5. NHận định nao sau đây sai?

A.Môi trường của mẫu đất nhiễm phèn là môi trưởng acid.

B. Nồng độ ion H+ có trong dung dịch là 0,45 mol/L.

C.Loại đất trên được gọi là đất chua.

D.Để cải tạo loại đất nảy người nông dân có thể bón vào đất vôi bột (CaO)

Câu 6: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau, thu được dung dịch X. Lấy 300 mL dung dịch X cho phản ứng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M, thu được dung dịch Z có pH = 2. Giá trị V là

A. 0,134 lít.                       B. 0,214 lít.                        C. 0,414 lít.                       D. 0,424 lít.

Câu 7: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCI), acetic acid (CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HC1 và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH. Nhận định nào sau đây đúng?

A.Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.

B.Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7.

C.Cần cùng một thê tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.

D.Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.

Câu 8: Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 6.

Câu 9: Trong những nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào là đúng?

A. Muối ammonium là tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydrogenxit.

B. Tất cả các muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.

C. Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.

D. Khi nhiệt phân muối ammonium luôn luôn có khí ammonia thoát ra.

Câu 10:  Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,958 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A. 4,05.                              B. 2,70.                              C. 8,10.                              D. 5,40.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.

(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.

(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.

(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.

(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.

Số phát biểu đúng

A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

Câu 12: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:

(a) bông khô. (b) bông có tẩm nước.  (c) bông có tẩm nước vôi. (d) bông có tẩm giấm ăn.

Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là

A. (d).                                B. (a).                                 C. (c).                                D. (b).

Câu 13: Cho các phát biểu sau

(1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.

(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.

(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 1.

Câu 14: Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitrogen lỏng sôi ở -196oC oxygen lỏng sôi ở -183oC. Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là

A. lọc.                                B. chiết.                             C. cô cạn.                          D. chưng cất.

Câu 15:  Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tô có trong phân tử methyl salicylate như sau: 63.16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phố MS của methyl salicylate được cho như hình vẽ



A. Tỷ khối hơi của methyl salicylate so với ethanol (C2H5OH)  xấp xỉ 3,30.

B. Tổng số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate là 19.

C. Methyl salicylate có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản.

D. Khối lượng mol phân tử của Methyl salicylate được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có cường độ tương đối xấp xỉ 60%

Câu 16: Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước:

Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn).

Tiến hành:

- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.

- Lắp dụng cụ như hình dưới.

- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.



Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.

(2) Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.

(3) Độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu do sản phẩm thu được tinh khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.

(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.

(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

PHẦN 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1:  Cho dung dịch X có [H+] = 10-8 M.

a. Dung dịch X có môi trường acid.

b. Dung dịch X có pH = 8.

c. Dung dịch X có thể là dung dịch HCl 10-8 M.

d. Dung dịch X có thể là dung dịch Ba(OH)2 10-6 M.

Câu 2: Xét hiện tượng quan sát được trong các thí nghiệm sau:

a. Cho copper vào dung dịch H2SO4 loãng, tiếp tục thổi khí oxygen vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu xanh lam.

b. Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc với lá kẽm (zinc) bị phủ bởi lớp zinc oxide thấy lớp oxide tan dần sau đó kim loại tan và có bọt khí xuất hiện.

c. Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc bột baking soda (sodium hydrogencarbonate) thấy bột baking soda tan ra, dung dịch sủi bọt khí, dung dịch thu được không màu.

d. Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc với mẩu đá vôi hay mẩu phấn viết bảng thấy khí không màu thoát ra, dung dịch thu được có màu xanh lam.

Câu 3: Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2.

a. Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.

b. Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH2O)2 và có khối lượng riêng là 60.

c. Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phần trăm khối  carbon là 53,33%.

d. Khi đốt cháy 0,1 mol acetic acid, rồi cho sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,075M thu được  98,5 gam kết tủa.

Câu 4: Bức ảnh bên được nhiếp ảnh người Pháp Olivier Grunewald đã chụp được về ngọn núi lửa

Kawah ljen – ngọn núi lửa nằm phía Đông Java (Indonesia) chứa nhiều sulfur – phun dòng "dung

nham xanh" khác với những đợt phun trào núi lửa thông thường. Vùng xung quanh  không khí bị ô nhiễm nặng và được xem như là vùng đất "tử thân". Hồ Kawah ljen bên cạnh núi lửa này cao hơn mặt nước biển 2300 m, được cho là “hồ acid” lớn nhất thế giới. Giá trị pH của nước trong hồ dao động từ 0,13 đến 0,50.



a. Hiệu ứng "dung nham xanh" do sulfur cháy ở nhiệt độ cao.

b. pH của nước trong hồ thấp do chứa nhiều sulfuric acid.

c. Không khí xung quanh bị ô nhiễm bởi khí carbonic.

d. Qúa trình đốt than đá cũng tạo ra một lượng khí sulfurous. Một phương pháp được đề xuất để loại bỏ SO2 khỏi khí thải của nhà máy điện than bằng cách dẫn khí thải qua dung dịch H2S. Để loại bỏ SO2 sinh ra khi đốt cháy 2,0 tấn than chứa sulfur chiếm 3,5% theo khối lượng thì cần 2810,5 lit H2S (ở đkc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

PHẦN 3: (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trà lời kết quả các câu hỏi dưới đây.

Câu 1: Nabica là một loại thuốc có thành phần chính là NaHCO3, được dùng để trung hòa bớt lượng acid HCl dư trong dạ dày. Giả thiết nồng độ dung dịch HCl trong dạ dày là 0,035 M, thể tích dung dịch HCl được trung hòa khi bệnh nhân uống 0,588 g bột NaHCO3 là bao nhiêu mL?

Câu 2: Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Zn. Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam A trong dung dịch HNO3, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và 1,12 lít hỗn hợp khí NO và N2O có số mol bằng nhau. Cô cạn dung dịch B thu được 31,75 gam muối. Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5 M tối thiểu để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A.

Câu 3: Bình “ga” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 11,36 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 6. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Giả sử hộ gia đình Y dùng bình gas cho việc đun nước, mỗi ấm nước chứa 2 lít nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 37% nhiệt đốt cháy khí bị thất thoát ra ngoài môi trường. Một bình gas nói trên có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước?

Câu 4: Một mẫu khí thải công nghiệp chứa : SO2, CO2, Cl2, H2S, NO, NO2, CO. Cho khí này qua dung dịch Ca(OH)2 dư có bao nhiêu khí bị giữ lai bởi dung dịch Ca(OH)2

B.TỰ LUẬN: ( 10,0 điểm) Học sinh trình bày bài làm.

Câu 1: (1,5 điểm)  Hợp chất MX2 ở điều kiện thường là chất khí, không màu, được dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy. Trong phân tử MX2 có tổng số các hạt proton, neutron và electron là 96 hạt, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 hạt. Số proton của nguyên tử M gấp đôi số proton của nguyên tử X.

a. Hãy xác định số hiệu nguyên tử của M và X, từ đó suy ra công thức phân tử của hợp chất MX2.

b. Nguyên tử Y thuộc nhóm VA, cùng chu kì với nguyên tử M. Nguyên tử X và T cùng chu kì và ở hai nhóm A liên tiếp (ZT>ZX). Hãy xác định Y, T và sắp xếp các nguyên tử X, Y, M, T theo chiều tăng tính phi kim.  

Câu 2: (1,5 điểm)

   Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:

C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4  CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP):

Nồng độ cồn

(mg/1L khí thở)

Mức tiền phạt

(VND)

Hình phạt bổ sung

(tước giấy phép lái xe)

£ 0,25

2 triệu - 3 triệu

10 - 12 tháng

0,25 đến 0,4

4 triệu - 5 triệu

16 - 18 tháng

> 0,4

6 triệu - 8 triệu

22 - 24 tháng

a. Cân bằng phản ứng trên.

b. Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Hãy cho biết người đó có vi phạm luật giao thông hay không và nếu có thì sẽ bị xử phạt mức nào.

Câu 3: (2,0 điểm)

3.1. Chỉ dùng thêm giấy quỳ tím, nêu cách phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học: NaCl, Na2CO3, NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, BaCl2. Viết phương trình hoá học của các phản ứng?

3.2. Xác định các chất ứng với chữ cái trong ngoặc () và viết phương trình hoá học các phản ứng

           


Câu 4: (1,5 điểm)

Tổng hợp sulfur trioxide (SO3) từ sulfur dioxide (SO2) không khí giai đoạn trung gian để sản xuất sulfuric acid (H2SO4) trong công nghiệp theo phương pháp tiếp xúc. Đây một phản ứng thuận nghịch.

a)Cho biết phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cần tác động đến yếu tố nhiệt độ hoặc áp suất như thế nào để tăng hiệu suất tổng hợp sulfur trioxide?

b)Trộn sulfur dioxide và oxygen (O2) vào một bình kín dung tích 1 lít được giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì nồng độ của các chất là [SO2] = 0,1 mol/L; [O2] = 0,45 mol/L; [SO2] = 0,3 mol/L.

- Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở nhiệt độ trên.

- Với dụng cụ và nhiệt độ trên thì cần cho vào bình 1 mol sulfur dioxide và bao nhiêu mol oxygen để hiệu suất phản ứng đạt 90%?

Câu 5: (1,5 điểm)

     Methamphetamine (hay còn gọi là ma túy đá, hàng đá) là một loại ma túy tổng hợp được tìm ra vào năm 1983 tại Nhật Bản bởi nhà khoa học có tên là Nagai Nagayoshi. Nó là một dạng chất gây nghiện khi dùng sẽ tác động lên hệ thần kinh trung ương và giải phóng ra dopamine hàng loạt.  methamphetamine có nhiều dạng khác nhau trên thị trường như dạng bột trắng, vàng hoặc nâu đỏ; dạng muối dễ hòa tan trong nước và tiêm vào người; dạng tinh thể màu trắng hay còn gọi là hàng đá. Đốt cháy 14,9 gam methamphetamine chỉ thu được 24,79 lít CO2, 13,5 gam H2O và 1,2395 lít N2 (đkc). Công thức phân tử của methamphetamine trùng với công thức đơn giản nhất. Lập công thức phân tử của methamphetamine.

Câu 6: (1,5 điểm)

Ngày 04 tháng 8 năm 2020 đã xảy ra một vụ nổ kinh hoàng ở nhà kho tại cảng Beirut của Lebanon. Đây là nhà kho chứa khoảng 2700 tấn NH4NO3, một loại hoá chất vừa được sử dụng làm phân bón, vừa được dùng làm thuốc nổ do có khả năng phân huỷ thành khí và hơi, kèm theo toả nhiệt mạnh:


2NH4NO3(s) --->   2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)

a) Tính ΔrH0298 của phản ứng, biết Δf H0298 của NH4NO3(s) và ΔfH0298 của H2O(g) lần lượt là –365, 6 kJ/mol và –242 kJ/mol.

b) Tính nhiệt lượng tối đa giải phóng ra từ vụ nổ khi toàn bộ lượng NH4NO3 bị phân huỷ.

c) Viết phương trình phản ứng điều chế NH4NO3 từ không khí, nước (các chất xúc tác và điều kiện phản ứng có đủ) . Để có đủ lượng nitrogen cho việc điều chế lượng ammoniumnitrate trên  thì thể tích không khí ở điều kiện chuẩn cần dùng là bao nhiêu? Cho hiệu suất tòan bộ quá trình là 40% và xem như không khí chỉ gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích.

---------------------- Hết -----------------------


Không có nhận xét nào: