PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (10,0 ĐIỂM)
PHẦN I.1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
PHẦN
I.1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa
chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. ( 4,0 điểm)
Câu
1:
Cho các cân bằng hoá học:
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch
là:
A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (4).
Câu 2: Cho cân bằng hoá học sau:
2NH3(g)
A. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều
thuận.
B. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
C. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều
thuận.
D. Khi tăng nồng độ của NH3,
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Câu
3:
Cho các cân bằng sau:
Ở nhiệt độ xác định,
nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của
cân bằng nào?
A. (5). B.
(2). C.
(3). D. (4).
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
a)Ammonia lỏng được dùng làm chất
làm lạnh trong thiết bị lạnh.
b)Để làm khô khí NH3 có
lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4
đặc.
c)Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí
NH, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
d)Nitrogen lỏng được dùng để bảo
quản máu và các mẫu vật sinh học...
e)Phun khí NH3 vào phòng
có nhiễm khí chlorine,thấy xuất hiện " khói trắng".
g)Một lượng ion ammonium ion khi
thải ra ao hồ bị vi khuẩn oxi hóa tạo thành nitrate và làm giảm oxygen trong
nước.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2. В. 3. C.
1. D. 4.
Câu 5: Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của mẫu đất nhiễm phèn như sau:
Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy đo pH đo
được giá trị pH là 4,5. NHận định nao sau đây sai?
A.Môi trường của
mẫu đất nhiễm phèn là môi trưởng acid.
B. Nồng độ
ion H+ có trong dung dịch là 0,45 mol/L.
C.Loại đất trên
được gọi là đất chua.
D.Để cải tạo
loại đất nảy người nông dân có thể bón vào đất vôi bột (CaO)
Câu 6: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M,
HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau, thu được dung dịch
X. Lấy 300 mL dung dịch X cho phản ứng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và
KOH 0,29M, thu được dung dịch Z có pH = 2. Giá trị V là
A. 0,134 lít. B.
0,214 lít. C. 0,414 lít. D. 0,424
lít.
Câu 7: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric
acid (HCI), acetic acid (CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Chuẩn
độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HC1 và dung dịch CH3COOH
bằng dung dịch NaOH. Nhận định nào sau đây đúng?
A.Trước khi
chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.
B.Tại các
điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7.
C.Cần cùng một
thê tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.
D.Giá trị pH
của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.
Câu 8: Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3. Số chất vừa tác dụng
với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4
đặc, nóng là
A. 3. B. 4. C.
5. D.
6.
Câu 9: Trong những nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận
xét nào là đúng?
A. Muối ammonium là tinh thể ion, phân tử gồm cation
ammonium và anion hydrogenxit.
B. Tất cả các muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi
tan điện li hòa toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.
C. Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm đặc,
nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
D. Khi nhiệt phân muối ammonium luôn luôn có khí ammonia
thoát ra.
Câu 10: Cho m gam Al
phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,958 lít
khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 4,05. B. 2,70. C.
8,10. D. 5,40.
Câu 11: Cho các
phát biểu sau:
(a) Sulfuric
acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước
vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
(c) Khi bị bỏng
sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác
dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
(e) Thuốc thử
nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2,
Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
Số phát biểu đúng
là
A. 1. B. 2. C.
3. D.
4.
Câu 12: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh
ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm,
người ta nút ống nghiệm bằng:
(a) bông khô. (b) bông có tẩm nước. (c) bông có tẩm nước vôi. (d) bông có tẩm giấm
ăn.
Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
A. (d). B. (a). C.
(c). D. (b).
Câu 13: Cho các phát biểu sau
(1)
Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp
chiết.
(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.
(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết
tinh.
(4)
Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp
chiết lỏng - rắn.
(5) Để phân
tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B.
3. C.
4. D.
1.
Câu
14:
Khí nitrogen và khí oxygen là hai
thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ
để hóa lỏng không khí. Biết nitrogen lỏng sôi ở -196oC oxygen lỏng
sôi ở -183oC. Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là
A. lọc. B. chiết. C. cô cạn. D. chưng cất.
Câu 15: Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tô có trong phân tử methyl salicylate như sau: 63.16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phố MS của methyl salicylate được cho như hình vẽ
A. Tỷ khối hơi của methyl salicylate so với ethanol (C2H5OH) xấp xỉ 3,30.
B. Tổng số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử methyl
salicylate là 19.
C. Methyl salicylate có công thức phân tử trùng với công thức
đơn giản.
D. Khối lượng mol phân tử của Methyl salicylate được xác định trên phổ
khối lượng tương ứng với peak có cường độ tương đối xấp xỉ
60%
Câu
16: Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol –
nước:
Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn).
Tiến hành:
- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
- Lắp dụng cụ như hình dưới.
- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.
Cho các phát biểu sau:
(1) Nhiệt độ sôi của ethanol
thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
(2) Nhiệt độ sôi của hỗn hợp
ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
(3) Độ cồn của sản phẩm sẽ lớn
hơn so với rượu ban đầu do sản phẩm thu được tinh khiết hơn lẫn ít nước hơn
rượu ban đầu.
(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.
(5) Đá bọt có vai trò
điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C.
4. D. 5.
PHẦN
2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho dung dịch X có [H+]
= 10-8 M.
a. Dung dịch X có môi trường acid.
b. Dung dịch X có pH = 8.
c. Dung dịch X có thể là dung dịch HCl 10-8 M.
d. Dung dịch X có thể là dung dịch Ba(OH)2 10-6 M.
Câu 2: Xét hiện tượng quan sát được trong các thí
nghiệm sau:
a. Cho copper vào dung dịch H2SO4
loãng, tiếp tục thổi khí oxygen vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu xanh
lam.
b. Cho dung dịch H2SO4
loãng tiếp xúc với lá kẽm (zinc) bị phủ bởi lớp zinc oxide thấy lớp oxide tan dần
sau đó kim loại tan và có bọt khí xuất hiện.
c. Cho dung dịch H2SO4 loãng
tiếp xúc bột baking soda (sodium hydrogencarbonate) thấy bột baking soda tan
ra, dung dịch sủi bọt khí, dung dịch thu được không màu.
d. Cho dung dịch H2SO4
loãng tiếp xúc với mẩu đá vôi hay mẩu phấn viết bảng thấy khí không màu thoát
ra, dung dịch thu được có màu xanh lam.
Câu 3: Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2.
a. Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O
và có phân tử khối là 60.
b. Acetic acid có công thức
thực nghiệm là (CH2O)2 và có khối lượng riêng là 60.
c. Acetic acid có công thức
thực nghiệm là CH2O và có phần trăm khối carbon là 53,33%.
d. Khi đốt cháy 0,1 mol
acetic acid, rồi cho sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,075M
thu được 98,5 gam kết tủa.
Câu
4: Bức ảnh bên
được nhiếp ảnh người
Pháp Olivier Grunewald đã chụp được
về ngọn núi lửa
Kawah ljen – ngọn núi lửa nằm phía Đông Java (Indonesia) chứa nhiều sulfur
– phun dòng "dung
a. Hiệu ứng "dung nham xanh" do sulfur cháy ở nhiệt độ cao.
b. pH của nước trong hồ thấp do chứa
nhiều sulfuric acid.
c. Không khí xung quanh bị ô nhiễm bởi
khí carbonic.
d. Qúa trình đốt than đá cũng tạo ra một
lượng khí sulfurous. Một phương pháp được đề xuất để loại bỏ SO2
khỏi khí thải của nhà máy điện than bằng cách dẫn khí thải qua dung dịch H2S.
Để loại bỏ SO2 sinh ra khi đốt cháy 2,0 tấn than chứa sulfur chiếm
3,5% theo khối lượng thì cần 2810,5 lit H2S (ở đkc) Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn.
PHẦN 3: (2,0 điểm) Câu
trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trà lời kết quả các câu hỏi dưới
đây.
Câu 1: Nabica là một loại thuốc có thành phần chính là NaHCO3,
được dùng để trung hòa bớt lượng acid HCl dư trong dạ dày. Giả thiết nồng độ
dung dịch HCl trong dạ dày là 0,035 M, thể tích dung dịch HCl được trung hòa
khi bệnh nhân uống 0,588 g bột NaHCO3 là bao nhiêu mL?
Câu 2: Hỗn hợp A gồm Mg,
Al, Zn. Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam A trong dung dịch HNO3, sau khi phản
ứng kết thúc thu được dung dịch B và 1,12 lít hỗn hợp khí NO và N2O
có số mol bằng nhau. Cô cạn dung dịch B thu được 31,75 gam muối. Tính thể tích
dung dịch HNO3 0,5 M tối thiểu để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A.
Câu 3: Bình “ga” sử dụng trong hộ
gia đình Y có chứa 11,36 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm
propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 6. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa
ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Giả sử
hộ gia đình Y dùng bình gas cho việc đun nước, mỗi ấm nước chứa 2 lít nước ở 25oC,
nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 37% nhiệt đốt cháy khí bị thất thoát ra
ngoài môi trường. Một bình gas nói trên có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước?
Câu 4: Một mẫu khí thải công nghiệp chứa : SO2,
CO2, Cl2, H2S, NO, NO2, CO. Cho khí
này qua dung dịch Ca(OH)2 dư có bao nhiêu khí bị giữ lai bởi dung dịch
Ca(OH)2
B.TỰ LUẬN: ( 10,0 điểm) Học sinh trình bày bài làm.
Câu 1: (1,5 điểm)
Hợp chất MX2 ở điều kiện thường là chất khí, không màu, được dùng để tẩy
trắng giấy, bột giấy. Trong phân tử MX2 có
tổng số các hạt proton, neutron và electron là 96 hạt, trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 hạt. Số proton của nguyên
tử M gấp đôi số proton của nguyên tử X.
a. Hãy xác định số hiệu nguyên tử của
M và X, từ đó suy ra công thức phân tử của hợp chất MX2.
b. Nguyên tử Y thuộc nhóm VA, cùng chu kì với nguyên tử
M. Nguyên tử X và T cùng chu kì và ở hai nhóm A liên tiếp (ZT>ZX).
Hãy xác định Y, T và sắp xếp các nguyên tử X, Y, M, T theo chiều tăng tính phi
kim.
Câu 2: (1,5
điểm)
Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn
trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở
sẽ xảy ra phản ứng:
C2H5OH + K2Cr2O7
+ H2SO4
Tùy thuộc vào lượng
K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất
hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở
sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ
Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP):
|
Nồng độ cồn (mg/1L khí thở) |
Mức tiền phạt (VND) |
Hình phạt bổ sung (tước giấy
phép lái xe) |
|
£ 0,25 |
2 triệu - 3
triệu |
10 - 12 tháng |
|
0,25 đến 0,4 |
4 triệu - 5
triệu |
16 - 18 tháng |
|
> 0,4 |
6 triệu - 8
triệu |
22 - 24 tháng |
a. Cân bằng phản ứng trên.
b. Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham
gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg K2Cr2O7
phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+
xúc tác). Hãy cho biết người đó có vi phạm luật giao thông hay không và nếu có
thì sẽ bị xử phạt mức nào.
Câu
3: (2,0 điểm)
3.1. Chỉ dùng thêm giấy quỳ tím, nêu cách phân biệt các dung dịch
sau bằng phương pháp hoá học: NaCl, Na2CO3, NaOH, Ba(OH)2,
H2SO4, BaCl2. Viết phương trình hoá học của
các phản ứng?
3.2. Xác định các
chất ứng với chữ cái trong ngoặc () và viết phương trình hoá học các phản ứng
Câu 4: (1,5 điểm)
Tổng hợp sulfur trioxide (SO3) từ sulfur dioxide
(SO2) và không khí là giai đoạn trung gian để sản xuất sulfuric
acid (H2SO4) trong công nghiệp theo phương pháp tiếp xúc. Đây là một phản ứng thuận nghịch.
a)Cho biết phản
ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cần tác động đến yếu tố nhiệt độ hoặc áp suất như thế nào để
tăng hiệu suất tổng hợp sulfur trioxide?
b)Trộn sulfur dioxide và oxygen (O2) vào một bình kín dung tích 1
lít được giữ ở nhiệt độ không đổi.
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì nồng độ của các chất là [SO2]
= 0,1 mol/L; [O2] = 0,45
mol/L; [SO2] = 0,3 mol/L.
- Tính hằng số cân bằng KC của
phản ứng ở nhiệt
độ trên.
- Với dụng cụ và nhiệt độ trên thì cần cho vào bình 1 mol sulfur dioxide và
bao nhiêu mol oxygen để hiệu suất phản ứng đạt 90%?
Câu 5: (1,5 điểm)
Methamphetamine
(hay còn gọi là ma túy đá, hàng đá) là một loại ma túy tổng hợp
được tìm ra vào năm 1983 tại Nhật Bản bởi nhà khoa học có tên là Nagai
Nagayoshi. Nó là một dạng chất gây nghiện khi dùng sẽ tác động lên hệ thần kinh
trung ương và giải phóng ra dopamine hàng loạt. methamphetamine có nhiều
dạng khác nhau trên thị trường như dạng bột trắng, vàng hoặc nâu đỏ; dạng muối
dễ hòa tan trong nước và tiêm vào người; dạng tinh thể màu trắng hay còn gọi là
hàng đá. Đốt cháy 14,9 gam methamphetamine chỉ thu được 24,79 lít CO2,
13,5 gam H2O và 1,2395 lít N2 (đkc). Công thức phân tử
của methamphetamine trùng với công thức đơn giản nhất. Lập công thức phân tử
của methamphetamine.
Ngày 04 tháng 8 năm 2020 đã xảy
ra một vụ nổ kinh hoàng ở nhà kho tại cảng Beirut của Lebanon. Đây là nhà kho
chứa khoảng 2700 tấn NH4NO3, một loại hoá chất vừa được
sử dụng làm phân bón, vừa được dùng làm thuốc nổ do có khả năng phân huỷ thành
khí và hơi, kèm theo toả nhiệt mạnh:
2NH4NO3(s) --->
a) Tính ΔrH0298 của phản ứng, biết Δf H0298 của NH4NO3(s) và ΔfH0298 của H2O(g) lần lượt là –365, 6
kJ/mol và –242 kJ/mol.
b) Tính nhiệt lượng tối đa giải phóng ra từ vụ nổ khi toàn bộ lượng NH4NO3 bị
phân huỷ.
c) Viết phương trình phản ứng điều chế NH4NO3 từ không
khí, nước (các chất xúc tác và điều kiện phản ứng có đủ) . Để có đủ lượng
nitrogen cho việc điều chế lượng ammoniumnitrate trên thì thể tích không khí ở điều kiện chuẩn cần
dùng là bao nhiêu? Cho hiệu suất tòan bộ quá trình là 40% và xem như không khí
chỉ gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích.
---------------------- Hết -----------------------
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét