GIỮA
KÌ II - HÓA 11 -CTST
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra:
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết
hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông
hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông
hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0
điểm).
|
TT |
Chủ đề |
Nội dung/ Đơn vị
kiến thức |
MỨC ĐỘ |
Tổng số câu |
Tổng %điểm |
||||||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
Câu hỏi |
|
|
|||||||||
|
Số câu hỏi |
Thời gian |
Số câu hỏi |
Thời gian |
Số câu hỏi |
Thời gian |
Số câu hỏi |
Thời gian |
TN |
TL |
Thời gian |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
(14) |
|
|
1 |
Hydrocarbon |
1. Alkane |
4 |
0 |
3 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
7 |
1 |
|
27,5% |
|
|
2. Hydrocarbon không no |
5 |
0 |
4 |
0 |
0 |
(1*) |
0 |
0 |
9 |
(1*) |
|
22,5% |
|||
|
3. Arene (Hydrocarbon thơm) |
4 |
0 |
3 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
7 |
1 |
|
27,5% |
|||
|
2 |
Dẫn xuất Halogen-Alcohol-Phenol |
Dẫn xuất Hal |
3 |
0 |
2 |
0 |
0 |
(1*) |
0 |
1 |
5 |
(1*) + 1 |
|
22,5% |
|
|
3 |
Tổng số câu |
|
16 |
0 |
12 |
0 |
0 |
2 |
0 |
1 |
28 |
3 |
|
|
|
|
4 |
Điểm số |
|
4,0 |
0 |
3,0 |
0 |
0 |
2,0 |
0 |
1,0 |
7,0 |
3,0 |
|
|
|
|
5 |
Tỉ lệ % |
|
40% |
0% |
30% |
0% |
0% |
20% |
0% |
10% |
70% |
30% |
|
|
|
|
6 |
Tổng hợp chung |
|
4,0 điểm |
3,0 điểm |
2,0 điểm |
1,0 điểm |
10 điểm |
|
100% |
||||||
b) Bản đặc tả
|
TT |
Chương/ Chủ đề |
Nội dung/ Đơn vị
kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết (TN) |
Thông hiểu (TN) |
Vận dụng (TL) |
Vận dụng cao (TL) |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Hydrocarbon (12 tiết) |
1.
Alkane |
Nhận biết : –
Nêu được khái niệm về alkane. [1] –
Nguồn alkane trong tự nhiên. [2] –
Công thức chung của alkane.[3] –
Trình bày (Nêu) được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, tỉ khối, tính tan) của một số alkane (nêu được những alkane thể rắn,
lỏng, khí ở điều kiện thường). [4] |
4 |
|
|
|
|
Thông hiểu: –
Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; [5] – Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí
(nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của một số alkane. [6] – Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử
alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane; phản ứng thế, cracking,
reforming, phản ứng oxi hoá hoàn toàn, phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.[7] –
Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế
alkane trong công nghiệp. |
|
3 |
|
|
|||
|
Vận dụng: –
Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane
tương tác với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu
sáng), đốt cháy hexane; quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải
thích được tính chất hoá học của alkane. - Gọi được tên cho một
số alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa
không quá 5 nguyên tử C.[29]* |
|
|
1 |
|
|||
|
–
Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất
trong khí thải của các phương tiện giao thông; –
Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các
phương tiện giao thông gây ra. –
Vận dụng kiến thức về alkane để giải quyết một số vấn đề thực tiễn: xử lí sự
cố tràn dầu, rò rỉ khí gas, tẩy vết nhựa đường, vết sơn, dập tắt các đám cháy
xăng dầu, … Tính lượng khí gas (buthane và propane) cần thiết để đun sôi
nước. |
|
|
|
|
|||
|
2.
Hydrocacbon không no |
Nhận biết : − Nêu được khái niệm về alkene và alkyne.[8] − Đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và
acetylene [10] – Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học
(cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản.[11] − Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene,
alkyne. [12] |
5 |
|
|
|
||
|
Thông hiểu : − Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của
ethylene và acetylene. − Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2
– C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp.[13];[14] − Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne:
Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và
cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của
alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi
hoá (phản ứng làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene,
alkyne).[15],[16] |
|
4 |
|
|
|||
|
Vận dụng : – Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của
ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm
mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính
chất hoá học của alkene, alkyne. – Xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản. – Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong
thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm
(phản ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế
acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế
acetylene từ methane). |
|
|
(1*) |
|
|||
|
3.
Arene (Hydrocarbon thơm) |
Nhận biết : − Nêu được khái niệm về arene. [20] – Viết được công thức và gọi được tên của một số arene
(benzene, toluene, xylene, styrene, naphthalene).[17] [18] – *Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí,
trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử
benzene. [19] |
4 |
|
|
|
||
|
Thông hiểu : −
Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí
nghiệm): Phản ứng thế của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen hoá, nitro
hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); Phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào
vòng benzene; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm alkyl.[22] –
Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số
arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene. −
Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá
benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch
KMnO4; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính
chất hoá học của arene. [21] [23] – Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng
xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con người
và môi trường. – Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công
nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên nhiên, từ phản ứng reforming). |
|
3 |
|
|
|||
|
Vận dụng: − Thực hiện được (hoặc quan sát qua
video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng chlorine vào
benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4; mô tả
các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của arene. [30]* – Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng
arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường. |
|
|
1 |
|
|||
|
2 |
Dẫn xuất Halogen-Ancohol-Phenol |
Dẫn
xuất Halogen |
Nhận Biết: – Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.[24] – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất
halogen.[25] – *Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất
halogen [26] |
3 |
|
|
|
|
Thông hiểu: – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất
halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với OH– ); Phản ứng tách hydrogen
halide theo quy tắc Zaisev. [27] – Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen – Trình bày được tác hại của việc sử dụng các hợp chất
chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh.[28] |
|
2 |
|
|
|||
|
Vận dụng: – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp
thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn
xuất halogen thường gặp. – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân
ethyl bromide (hoặc ethyl chloride); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm,
giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. |
|
|
(1*) |
|
|||
|
Vận dụng cao: – Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng
các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật...).[31]** |
|
|
|
1 |
|||
|
Tổng câu |
|
16 |
12 |
2 |
1 |
||
|
Tỉ lệ % các mức độ nhận thức |
|
40% |
30% |
20% |
10% |
||
|
Tỉ lệ chung |
|
70% |
30% |
||||
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1.
Công thức phân tử của propylene là
A. C3H6. B.
C3H4. C. C3H8.
D.
C2H4.
Câu 2.
Cho CH ≡ CH cộng nước ( xúc tác Hg2+, H2SO4,
to) sản phẩm thu được là
A. CH3-CH2-OH.
B.
CH2=CH-OH. C. CH3-CH=O. D.
CH2(OH)−CH2(OH).
Câu 3.
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3
thấy xuất hiện
A. kết tủa vàng nhạt. B. kết
tủa màu trắng.
C. kết tủa đỏ nâu. D.
dung dịch màu xanh.
Câu 4.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. CH3-CH=CH-CH3. B. CH≡CH. C.
CH4. D. CH2=CH2.
Câu 5.
Hiđrocacbon nào dưới đây không làm mất màu nước brom?
A. Styrene. B. Toluene.
C.
acetylene. D. Ethylene.
Câu 6.
Số đồng phân cấu tạo của alkene C4H8 là
A. 2 B.
4 C.
3 D.
1
Câu 7.
Cho
isopentane phản ứng với Cl2 (ánh sáng) tạo ra số dẫn xuất monochloro
là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 8.
Chất nào sau đây có chứa liên kết
ba trong phân tử?
A.
C2H6. B.
C2H2. C. C2H4. D. CH4.
Câu 9.
Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết
đơn trong phân tử?
A.
Methan. B. Acetylene. C. Ethylene. D. Proylene.
Câu 10. Phần trăm khối lượng
hydrogen trong phân tử alkane Y bằng 16,667%. Công thức phân tử của Y là?
A. C2H6. B. C3H8. C.
C4H10. D. C5H12.
Câu 11. Ở
điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
A.
CH4. B.
C2H4. C. C3H8. D. C6H6.
Câu 12. Phát
biểu nào sau đây đúng?
A.
C2H6 ở trạng thái lỏng điều kiện thường. B. C3H8 tan tốt
trong nước.
C.
C2H6 tham gia phản ứng thế với chlorine khi chiếu sáng. D. C3H8 tham
gia phản ứng cộng với H2.
Câu 13. Ở
điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
A.
Methane. B. Bezene. C. Ethylene. D. Acetylene.
Câu 14. Cho
0,1 mol C2H2 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa vàng. Giá trị của
m là
A.
24,0. B. 13,3. C. 10,8. D. 21,6.
Câu 15. Số nguyên tử cacbon trong phân tử methylpropene là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU
Câu 16. Đốt cháy hết một mol hydrocarbon X tạo
ra 5 mol CO2. Khi cho X phản ứng với Cl2 (as) tạo ra một
dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là
A. 2-methtylbutane. B.
ethane.
C. 2,2-dimethylpropane. D. pentane.
Câu 17. Phát
biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Alkene có công thức tổng
quát CnH2n (n ≥ 2).
B. Các Alkyne có 1 liên
kết ba C º C trong phân tử.
C. Alkyne không có đồng
phân hình học.
D. Các alkyne và alkene
chỉ có đồng phân mạch carbon.
Câu 18. Chất
nào sau đây có đồng phân cấu tạo?
A.
C2H2. B.
C2H6. C.
C3H8. D.
C3H4.
Câu 19. Khi
đun nóng, toluene không tác dụng được với chất nào sau đây?
A. H2 (xúc
tác). B. KMnO4.
C. Br2 (xúc
tác). D. NaOH.
Câu 20. Cho isopentane (2-methylbutane) tác
dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1. Sản phẩm chính thu được có tên gọi là?
A. 2-chloro-3-methylbutane. B. 2-chloro-2methylpentane.
C. 2-chloro-2-methylbutane. D. 2-chloro-3-methylpentane.
Câu 21.
Chất nào sau đây khi hiđro hoá hoàn
toàn không thu được isopentane?
A. CHºC-CH(CH3)2. B. CH3–CH=C(CH3)–CH3.
C. CHºC–C(CH3)3. D. CH2=CH–C(CH3)-CH2.
Câu 22. Cho 4 chất: methane, ethane, propane và
butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol C3H6,
thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 0,54. B.
0,81. C.
2,16. D.
1,08.
Câu 24. Bromine
hoá một alkane chỉ được một dẫn xuất monobromo duy nhất có tỉ khối so với H2
là 75,5. Công thức phân tử của alkane đó là
A. CH4. B. C5H12. C. C2H6. D. C4H10.
Câu 25. Đốt cháy một hỗn hợp hydrocarbon ta thu
được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2
đã tham gia phản ứng cháy (đo ở đkc) xấp xỉ là
A. 6,20 lít. B. 3,10 lít. C. 4,96 lít. D. 4,34lít.
MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG - VẬN DỤNG CAO
Câu 26. Hỗn
hợp X gồm CH4 và C2H6 có tỉ khối so với không
khí bằng 0,6. Đốt cháy hoàn toàn 3,7185 lít X (đkc) rồi hấp thụ hết toàn bộ sản
phẩm bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Tính khối lượng
kết tủa thu được là
A.
14,5 gam. B. 16,5 gam. C. 18,5 gam. D. 20,5 gam.
Câu 27. Cho 12,395 lít (đkc) hỗn hợp
X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng),
thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là
14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,15. B. 0,20. C.
0,25. D. 0,10.
Câu 28. Hỗn hợp
X gồm 0,5 mol H2 ; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,2 mol axetilen. Nung X
một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2
là 14,25. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom dư thì có m gam brom
tham gia phản ứng. Giá trị của m là
A. 32. B. 64. C. 48. D. 16.
Câu 29. Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và
butane với tỉ lệ mol 1:2. Xác định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12
kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn.
Cho biết các phản ứng:
C3H8
(g) + 5O2 (g)
C4H10
(g) +
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ
nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ
sử dụng hết bình gas 12 kg?
A. 24 ngày. B. 36 ngày. C. 48
ngày. D. 60 ngày.
Câu 30. Một mẫu khí gas X chứa hỗn
hợp propane và butane.
Cho các phản ứng:
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 597,6
kJ. Tỉ lệ số mol của propane và butane trong X là
A. 1:2. B.
2:3. C.
3:2. D.
2:1.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DX
HALOGEN
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu
1 :
Số đồng phân của C4H9Br là
A. 4. B. 2. C.
3. D.
5.
Câu
2:
Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl
là
A. 2.
B. 3. C.
4. D.
5.
Câu 3:
Số đồng phân mạch hở (kể cả đồng phân hình học) của chất
có CTPT là C3H5Br là
A. 2. B. 3. C. 4. D.
5.
Câu
4:
Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
A. CHCl=CHCl. B. CH2=CH-CH2F.
C. CH3CH=CBrCH3. D.CH3CH2CH=CHCHClCH3.
Câu
5:
Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH2CH(CH3)CHClCH3
là
A. 1,3-đichlo-2-metylbutane.
B.
2,4-đichlo-3-metylbutane.
C.
1,3-đichlopentane. D.
2,4-đichlo-2-metylbutane.
Câu
6:
Cho các chất sau: C6H5CH2Cl
; CH3CHClCH3
; Br2CHCH3
; CH2=CHCH2Cl.
Tên gọi của các chất trên lần lượt là
A. benzyl chloride ;
isopropyl chloride ; 1,1-đibrometane ; anlyl chloride.
B. benzyl
chloride ; 2-chlopropan ; 1,2-đibrometan ;1-chloprop-2-en.
C. phenyl
chloride ; isopropylchloride ; 1,1-đibrometane ; 1-chloprop-2-ene.
D. benzyl
chloride ; n-propyl chloride ; 1,1-đibrometane ; 1-chloprop-2-ene.
Câu 7: Cho
hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (đặc,
dư, to, p) ta thu được chất nào?
A.
KOC6H4CH2OK. B.
HOC6H4CH2OH. C. ClC6H4CH2OH. D. KOC6H4CH2OH.
Câu
8: Thủy
phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ?
(1)
CH3CH2Cl. (2) CH3CH=CHCl.
(3) C6H5CH2Cl.(4) C6H5Cl.
A. (1), (3).
B.
(1), (2), (3). C. (1),
(2), (4). D.(1), (2), (3), (4).
Câu 9: Sản phẩm chính của phản ứng giữa propen và
dung dịch nước chlo (Cl2 + H2O) là:
A. CH3-CHCl-CH3.
B. CH3-CH(OH)-CH3.
C. CH3-CHCl-CH2OH. D. CH3-CH(OH)-CH2Cl
Câu 10: Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất
halogen của hidrocarbon:
A.
CH2=CH-CH2-Br
B. Cl-CHBr-CF3 C. CHCl2-CF2-O-CH3 D. C6H6Cl6
Câu 11: Sản
phẩm chính thu được khi cho 3-chlo but-1-ene tác dụng với HBr có tên thay thế
là:
A.1-brom-3-chlobutane B. 2-brom-3-chlobutane
C.
2-brom-2-chlobutane D. 2-chlo-3brombutane
Câu 12: Cho lần lượt các chất C2H5Cl,
C2H5OH, C6H5OH vào dung dịch NaOH
đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng
A. Không chất nào B.
Một C. Hai D. Cả ba chất
Câu
13:
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl,
lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là
A. Thoát ra khí màu vàng
lục. B.
xuất hiện kết tủa trắng.
C. không có hiện tượng. D.
xuất hiện kết tủa vàng.
Câu
14: Cho
hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH
(loãng, dư, to) ta thu được chất nào ?
A. HOC6H4CH2OH.
B. ClC6H4CH2OH.
C.
HOC6H4CH2Cl. D. KOC6H4CH2OH.
Câu 15: Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo
thành hợp chất anđehit axetic. Tên của hợp chất X là
A. 1,2-
đibrometane. B. 1,1-
đibrometane. C. etyl chloride. D. A và B đúng.
MỨC ĐỘ
2: HIỂU
Câu 16:
Cho các dẫn xuất halogen sau : C2H5F (1) ; C2H5Br (2) ; C2H5I (3) ; C2H5Cl (4) thứ tự giảm
dần nhiệt độ sôi là
A. (3)>(2)>(4)>(1). B. (1)>(4)>(2)>(3). C.
(1)>(2)>(3)>(4). D. (3)>(2)>(1)>(4).
Câu 17: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất
halogen X có CTPT C4H9Cl cho 3 olefin đồng phân, X là chất
nào trong những chất sau đây ?
A. n- butyl chloride. B. sec-butyl chloride.
C. iso-butyl chloride. D. tert-butyl chloride.
Câu
18: a. Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một
thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3
vào thấy xuất hiện kết tủa. X là
A. CH2=CHCH2Cl. B.
CH3CH2CH2Cl. C. C6H5CH2Br. D. A hoặc C.
b. Đun
sôi dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH loãng một thời gian, sau đó thêm dung
dịch AgNO3
vào thấy xuất hiện kết tủa. X không
thể là
A. CH2=CHCH2Cl. B.
CH3CH2CH2Cl. C. C6H5CH2Cl. D. C6H5Cl.
Câu 19: Hãy chọn đúng công thức cấu tạo của X (C3H5Br3).
Biết rằng khi thuỷ phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm Ychứa
nhóm ancol (-OH) bậc nhất và nhóm anđehit (-CHO).
|
A. |
B. |
C.
|
D. |
Câu 20 :
Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt
là :
14,28% ;
1,19% ;
84,53%. CTPT của Z là
A. CHCl2 . B. C2H2Cl4. C. C2H4Cl2. D. một kết quả khác Câu 21:
Cho sơ đồ phản ứng sau : CH4
→ X → Y→ Z→ T → C6H5OH. (X, Y, Z là các chất
hữu cơ khác nhau). Z là
A. C6H5Cl. B.
C6H5NH2.
C. C6H5NO2. D.
C6H5ONa.
Câu 22: X là dẫn xuất chlo của ethane. Đun nóng X trong NaOH dư
thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở
nhiệt độ thường. Vậy X là
A. 1,1,2,2-tetrachloetane. B. 1,2-đichloetane.
C.
1,1-đichloetane. D.
1,1,1-trichloetane.
Câu
23:
Cho 5 chất: CH3CH2CH2Cl (1); CH2=CHCH2Cl
(2); C6H5Cl (3); CH2=CHCl (4);
C6H5CH2Cl
(5). Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, sau đó gạn lấy lớp nước và
axit hoá bằng dung dịch HNO3, sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3
thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là
A. (1), (3), (5). B. (2), (3), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (5).
Câu 24: Cho sơ đồ sau : C2H5Br
A.
CH3COOH. B. CH3CH2COOH.
C. CH3CH2OH. D.CH3CH2CH2COOH.
Câu 25:
Cho sơ đồ phản ứng sau:
X, Y, Z, T có công thức lần lượt là
A.
p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br,
p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH.
B. CH2BrC6H5,
p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br,
p-HOCH2C6H4OH.
C.
CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br,
p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.
D.
p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br,
p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.
MỨC ĐỘ 3,4: VẬN DỤNG –
VẬN DỤNG CAO
Câu
26: Đun nóng 13,875 gam một
ankyl chloride Y với dung dịch NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần còn lại
bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dd AgNO3 thấy tạo
thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là?
A. C2H5Cl. B. C3H7Cl. C. C4H9Cl. D. CH3Cl
Bài
27: Cho
54,5 g một ankyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH
đun nóng nhẹ, thu được V lít khí Y và 7,45 g muối Z. Giá trị của V là?
A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 3,36 lít. D.
4,48 lít.
Câu 28: Đun
nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl
với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến
dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C6H5Cl
trong hỗn hợp đầu là :
A. 1,125 gam. B. 1,570
gam. C. 0,875
gam. D. 2,250
gam.
Câu 29: Một hidrocarbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ
lệ mol 1:1 tạo sản phẩm là một dẫn xuất chloride của hidrocarbon X có thành phần
khối lượng của chlo là 45,223%. Vậy công thức phân tử của X là:
A. C3H6 B. C3H4 C. C2H4 D. C4H8
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ chứa
C, H, Cl sinh ra 0,22g CO2 và 0,09g H2O. Khi xác định Chlo
bằng AgNO3 thu được 1,435g AgCl. Tỉ khối hơi của chất so với hidro bằng
42,50. Xác định CTPT của chất hữu cơ trên.
A. C2H4Cl2 B. CH3Cl C. CHCl3 D. CH2Cl2.
ĐỀ KTGK 2 – HÓA HỌC 11 (tập huấn) ĐỀ 1
Phần ankane:
- Nhận biết:
Câu 1. Ankane là những hydrocarbon ...
A. mạch hở chứa liên kết đơn trong phân tử.
B. mạch vòng chứa liên kết đơn trong phân tử.
C. mạch phân nhánh, chứa liên kết đơn trong
phân tử.
D. mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
Câu 2. Khí đồng hành (còn gọi là khí mỏ dầu) có
thành phần chứa chủ yếu
A. methane.
B. ethane.
C. methane và propane.
D. ethane, propane và butane.
Câu 3. Công thức phân tử tổng quát (công thức
chung) của các ankane là
A. CnH2n+1 (n≥1).
B. CnH2n (n≥1).
C. CnH2n (n≥2).
D. CnH2n+2 (n≥1).
Câu 4. Ankane nào sau đây ở thể khí trong điều
kiện thường?
A. C4H10.
B. C6H14.
C. C8H18.
D. C10H22.
- Thông hiểu:
Câu 5. Hydrocarbon
có
tên gọi theo hệ thống danh pháp thay thế là
A. neohexane.
B. 2-dimethylbutane.
C. 2,3-dimethylpentane.
D. 2,3-dimethylbutane.
Câu 6. Người ta thường dùng
xăng để rửa sạch các vết bẩn dầu mỡ là do
A. xăng nhẹ hơn dầu mỡ.
B. xăng dễ bay hơi.
C. xăng là chất lỏng.
D. xăng là dung môi không phân cực.
Câu 7. Ankane nào khi cho phản ứng với chlorine trong
điều kiện có chiếu sáng sẽ tạo ra sản phẩm CH3-CHCl-CH3 ?
A. Methane.
B. Ethane.
C. 2-methylpropane.
D. Propane.
- Vận dụng:
2. Hydrocarbon không no
-Biết:(5 câu)
Câu 8 . “.... là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các
liên kết đơn và một liên kết ba C≡C trong phân tử, có công thức chung là CnH2n
– 2 (n
2)”.
Từ thích hợp để điền vào chỗ trống ở câu trên là
A. Alkyne.
B. Alkane.
C. Arene.
D. Alcohol.
Câu 9. Công thức chung của alkene là
A. CnH2n (n
2).
B. CnH2n + 2 (n
1).
C. CnH2n – 2 (n
3).
D. CnH2n – 6 (n
6).
Câu 10. Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều nằm
trên một đường thẳng?
A. C2H2.
B. C2H4.
C. C2H6.
D. CH4.
Câu 11. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. But-2-ene.
B. But-1-ene.
C. Propene.
D. Ethene.
Câu 12. Các alkene, alkyne đều có tính chất chung nào
dưới đây ?
A. Không tan hoặc rất ít tan trong nước, nhẹ hơn nước.
B. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần khi số nguyên tử
carbon tăng.
C. Ở trạng thái khí trong điều kiện thường.
D. Ít tan trong các dung môi không phân cực.
Hiểu :
4 câu
Câu 13.
Pent-1-yne là tên thay
thế của chất nào sau đây ?
A. CH≡C-CH2-CH2-CH3.
B. CH2=CH-CH2-CH2-CH3.
C. CH≡C-CH2-CH3.
D. CH2=CH-CH2-CH3.
Câu 14. Chất CH2=CH-CH3 có
tên thông thường là
A. propylene.
B. ethylene.
C. acetylene.
D. propane.
Câu 15. Trong phản ứng của alkene
với dung dịch thuốc tím, vai trò của alkene là
A. chất khử.
B. chất oxi hóa.
C. chất tạo môi trường.
D. acid.
Câu 16. Chất nào sau đây khi tác
dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết
tủa ?
A. Ethyne.
B. Ethene.
C. Ethane.
D. Ethylene.
*(Vận
dụng : 1 câu)
Phần Arene
Biết : 4 câu
Câu 17. Trong phân tử benzen:
A. 6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng
khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.
B. Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một
mặt phẳng.
C. Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một
mặt phẳng.
D. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
Câu 18. Cho alkylbenzene có công thức

Tên thay thế của
ankylbenzene trên là
A. 1–ethyl–3–methylbenzene B. 5–ethyl–1–methylbenzene
C. 2–ethyl–4–methylbenzene D. 4–methyl–2–ethylbenzene
Câu 19. Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là
A. tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc
không gây hại.
B. không gây hại cho sức khỏe.
C. gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
D. gây hại cho sức khỏe nếu
tiếp xúc trong thời gian dài.
Câu 20. Cho các công thức:
(1)
(2)
(3)
(4)
Cấu tạo nào là của
benzene?
A. (1)
và
(2).
B. (1)
; (3) và (4).
C. (2)
và
(4).
D. (1)
và (3).
Thông hiểu: 3 câu
Câu 21. Để phân biệt benzene,
toluene, styrene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
A. Dung dịch Br2. B. Br2 (xúc tác FeBr3).
C. Dung dịch KMnO4. D. Dung dịch Br2 hoặc dung
dịch KMnO4.
Câu 22. A là dẫn xuất benzene có công thức nguyên
(CH)n. 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dd).
Vậy A là:
A. ethyl benzene. B. methyl benzene. C. vinyl benzene. D. alkyl benzene.
Câu 23. Tính khối lượng benzene cần dùng để điều chế được
24,6 gam nitrobenzene? Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
A. 15,60 gam. B. 40,00 gam. C. 50,00 gam. D. 30,00 gam
Dẫn xuất
Halogen-Ancohol-Phenol
Biết : (3 câu)
Câu 24.Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của
hydrocarbon là
A. HIO4.
B. C3H3N.
C. CH2BrCI.
D. C6H6O
Câu 25. Phát biểu nào sau đây không phù
hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
A.Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại
ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.
B. Dần xuất halogen không tan trong nước và
các dung môi hữu cơ.
C. Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh
học.
D. Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử
nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường
Câu 26.Trong thể thao, khi các vận động viên bị chán
thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương, ... thường được nhân
viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận
động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
A. carbon
dioxide.
B. hydrogen chloride.
C. chloromethane.
D. chloroethane.
Hiểu: ( 2 câu)
Câu 27. Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
A. CH3CH(CI)CH3 +
NaOH → CH3CH(OH)CH3 + NaCI
B. CH3CH2CI + KOH
→ CH2 = CH2 + KCI + H2O
C. CH3Br + KOH → CH3OH
+ KBr
D. CH3CH2CH(Br)CH3 +
KOH
CH3CH
= CHCH3 + KBr + H2O
Câu 28: Hiện nay, các
hợp chất CFC (cloflocacbon) đang được hạn chế sử dụng và bị cấm sản xuất trên
phạm vi toàn thế giới vì ngoài gây hiệu ứng nhà kính chúng còn gây ra hiện
tượng
A. ô
nhiễm môi trường đất
B. ô nhiễm môi
trường nước
C. thủng tầng ozon
D. mưa axit
*Câu 29. Ankane X có công thức phân tử C4H10.
Khi cho X tác dụng với chlorine (có chiếu sáng) thì có thể tạo ra 2 dẫn xuất
monochloro. Hãy xác định công thức cấu tạo của ankane X và gọi tên theo danh
pháp thay thế.
*Câu 30.
Tính khối lượng Toluene cần dùng để làm mất màu 15,8gam KMnO4?
**Câu 31. Nhiều dẫn xuất polyhalogen, thường là
của chlorine như: Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane(DDT);
1,2,3,4,5,6-hexachloroxichlorhexan(6.6.6) có tác dụng diệt sâu bọ, diệt cỏ,
phòng trừ dịch hại, thuốc bảo vệ thực vật , thuốc kích thích thực vật. Chúng có
độc tính cao, tác dụng nhanh nhưng lại phân huỷ chậm. Do đó gây ra ô nhiễm môi
trường rất nghiêm trọng, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ.
a. Viết công thức cấu
tạo của DDT và 6.6.6.
b. Hãy nêu các biện
pháp giải quyết các vấn đề trên.
(Đề số 2)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1: Bề mặt những vũng đầm lầy thường xuất hiện các bong bóng khí, đó
là alkane đơn giản nhất, có tên gọi là
A. butane.
B. ethane.
C. propane.
D. methane.
Câu
2: Carbon
(*) trong alkane dưới đây có bậc là

A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Câu
3: Trong
các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. Butane.
B. Ethane.
C. Methane.
D. Propane.
Câu 4: Quá trình “bẻ gãy” các phân tử alkane mạch dài thành những
hydrocarbon mạch ngắn hơn được gọi là
A. cracking.
B. reforming.
C. tách halogen.
D. oxi hoá.
Câu 5: Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
B. CnH2n (n ≥ 2).
C. CnH2n (n ≥ 3).
D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
Câu 6: Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
A. CH3-CH2-CH2-CH3.
B. CH3-CH=CH2.
C. CH3-CH2-C≡CH.
D. CH2=CH-CH=CH2.
Câu 7: Nếu muốn phản ứng: CH≡CH + H2 → dừng lại ở giai đoạn tạo
thành ethylene thì cần sử dụng xúc tác nào dưới đây?
A. H2SO4 đặc.
B. Lindlar.
C. Ni/to.
D. HCl loãng.
Câu 8: Alkyne nào sau đây không có nguyên tử hydrogen
linh động?
A. CH3-C≡CH.
B. CH3CH2-C≡CH.
C. CH3-C≡C-CH3.
D. HC≡CH.
Câu 9: Khi cho acetylene phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 tới khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là
A. HC≡CH.
B. HC≡CAg.
C. AgC≡CAg.
D. CH2=CH2.
Câu 10: Số nguyên tử carbon và hydrogen trong benzene lần lượt là:
A. 12
và 6.
B. 6
và 6.
C. 6
và 12.
C. 6
và 14.
Câu
11: Công
thức của toluene (hay methylbenzene) là
A. 
B. ![]()
C. 
D. 
Câu
12: Hydrocarbon
X có công thức cấu tạo như sau:

Tên
gọi của X là
A. dimethylbenzene.
B. o-diethylbenzene.
C. m-dimethylbenzene.
D. m-diethylbenzene.
Câu
13: Benzene
có thể phản ứng với bromine khan khi có mặt xúc tác FeBr3. Phản ứng này thuộc
loại phản ứng nào?
A. Phản
ứng thế.
B. Phản
ứng cộng.
C. Phản
ứng tách.
D. Phản
ứng đốt cháy.
Câu
14: Mỗi
nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon tạo được bao
nhiêu liên kết?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu
15: Tên
gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3 –
CHCl – CH3 là
A. 1-chloropropane.
B. 2-chloropropane.
C. 3-chloropropane.
D. propyl
chloride.
Câu
16: Cho
các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự
giảm dần của nhiệt độ sôi là
A. (1)
> (2) > (3) > (4).
B. (1)
> (4) > (2) > (3).
C. (4)
> (3) > (2) > (1).
D. (4)
> (2) > (1) > (3).
Câu
17: Phần
trăm khối lượng hydrogen trong alkane X là 25,00 %. Công thức phân tử của X là
A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Câu
18: Khi
cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất
monochloro?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu
19: Đồng
phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử C6H14 tạo ra nhiều sản
phẩm thế nhất khi phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
A. 2-methylpentane.
B. 3-methylpentane.
C. pentane.
D. 2,2-dimethylbutane.
Câu
20: Ứng
với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của
nhau?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 21: Cho alkene có công thức:

Tên gọi của alkene trên là
A. trans-pent-2-ene.
B. cis - 2 - methylpent-3-ene.
C. cis - 3 - methylpent-2-ene.
D. trans-pent-3-ene.
Câu 22: Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp nước vào 2-methylpropene là
A. CH3-CH(OH)-CH3.
B. CH3-CCH3(OH)-CH3.
C. HO-CH2CH2CH3.
D. CH3-O-CH2CH3.
Câu 23: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, trong
bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt.

Chất X là
A. CaO.
B. Al4C3.
C. CaC2.
D. Ca.
Câu
24: Không thể
phân biệt methane và acetylene bằng chất nào sau đây?
A. NaOH.
B. Br2.
C. KMnO4.
D. AgNO3/NH3.
Câu 25: Đun nóng hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10 với
dung dịch KMnO4 nóng thu được dung dịch X có chứa C6H5COOK và K2CO3. Chất
X là
A. o-xylene.
B. p-xylene.
C. ethyl benzene.
D. styrene.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng
benzene.
B. Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon
thơm.
C. Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là
hydrocarbon thơm.
D. Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n-6 (n
> 6).
Câu 27: Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác), benzene
tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
A. HCl,
HNO3, Cl2, H2.
B. HNO3, H2, Cl2, H2O.
C. HNO3, Cl2, KMnO4, Br2.
D. HNO3, H2, Cl2, O2.
Câu 28: Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ
tự: CH3F < CH3CI < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt
độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
A. sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
B. độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến
I.
C. tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
D. độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Câu 29: Cho vài giọt brombenzene vào ống nghiệm có chứa sẵn nước, lắc nhẹ
rồi để yên trong vài phút. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp.
B. Xảy ra phản ứng thế halide, tạo ra hợp chất có công thức là
C6H5OH.
C. Brombenzene tan vào nước tạo ra chất lỏng màu vàng nâu.
D. Xảy ra phản ứng tách halide, tạo ra hợp chất có công thức C6H4.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 30 (1 điểm): Hợp chất A là dẫn xuất monochloro của
alkylbenzene (B). Phân tử khối của A bằng 126,5.
(a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu
tạo có thể có của A.
(b) Chất A có phản ứng thủy phân khi đun nóng
với dung dịch NaOH, tạo ra chất E có mùi thơm, có khả năng hòa tan nhiều chất
hữu cơ, ức chế sự sinh sản của vi khuẩn nên được dùng nhiều trong công nghiệp
sản xuất mĩ phẩm. Tìm công thức cấu tạo đúng của A. Viết phương trình hóa học.
Câu 31 (1 điểm):
a. Viết các phương trình phản ứng minh hoạ các quá trình điều chế
polystyrene từ hexane.
b. Vì sao khu vực trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại,
nơi có khói thuốc lá …lại được xem là nơi có nguồn hydrocarbon thơm gây tổn hại
đến sức khoẻ con người?
Câu 32 (1 điểm): Một bình gas (khí hóa lỏng) sử dụng trong hộ gia
đình X chứa 12 kg hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1 : 2. Khi đốt cháy hoàn
toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2 220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng
nhiệt là 2 850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của hộ gia
đình X là 11 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%.
(a) Tính tổng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy
hoàn toàn 12 kg gas trên.
(b) Tính số ngày hộ gia
đình X sử dụng hết bình gas trên Đề thi
Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
(Đề
số 3)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều
phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Alkane là các
hydrocarbon:
A. no, mạch vòng.
B. no, mạch hở.
C. không no, mạch hở.
D. không no, mạch vòng.
Câu 2: Dãy các alkane được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là
A. hexane, heptane,
propane, methane, ethane.
B. methane, ethane,
propane, hexane, heptane.
C. heptane, hexane,
propane, ethane, methane.
D. methane, ethane,
propane, heptane, hexane.
Câu 3: Alkane (CH3)2CH–CH3
có tên theo danh pháp thay thế là
A. 2-methylpropane.
B. isobutane.
C. butane.
D. 2-methylbutane.
Câu 4: Số đồng phân cấu tạo tương
ứng với công thức phân tử C4H10 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Hợp chất nào sau đây phản
ứng với AgNO3/NH3 cho kết tủa?
A. CH3-CH2-CH3.
B. CH3-CH=CH2.
C. CH3-C≡CH.
D. CH2=C=CH2.
Câu 6: Alkene CH3−CH=CH−CH3
có tên là
A. 2-methylprop-2-ene.
B. but-2-ene.
C. but-1-ene.
D. but-3-ene.
Câu 7: Alkyne dưới đây có tên
gọi là

A. 3-methylpent-2-yne.
B. 2-methylhex-4-yne.
C. 4-methylhex-2-yne.
D. 3-methylhex-4-yne.
Câu 8: Khi có mặt chất xúc tác
Ni ở nhiệt độ thích hợp, alkene cộng hydrogen vào liên kết đôi tạo thành hợp
chất nào dưới đây?
A. alkane.
B. xycloalkane.
C. alkyne.
D. alkene lớn hơn.
Câu 9: Các ankylbenzene hợp
thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
A. CnH2n-6
(n ≥ 2).
B. CnH2n+2
(n ≥ 6).
C. CnH2n-2
(n ≥ 2).
D. CnH2n-6
(n ≥ 6).
Câu 10: Hợp chất nào sau đây là
m-xylene?

Câu 11: Chất nào sau đây có thể
làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
A. Benzene.
B. Toluene.
C. Styrene.
D. Naphthalene.
Câu 12: Số đồng phân
hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 13: Chất nào dưới đây
là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
A. Cl – CH2–
COOH.
B. C6H5–
CH2– Cl.
C. CH3– CH2–
Mg – Br.
D. CH3– CO –
Cl.
Câu 14: Liên kết C-X trong phân
tử dẫn xuất halogen có đặc điểm?
A. Phân cực về phía nguyên
tử halogen.
B. Phân cực về phía nguyên
tử carbon.
C. Phân cực về phía nguyên
tử hydrogen.
D. Không phân cực.
Câu 15: Ngoài phản ứng thế
nguyên tử halogen, các dẫn xuất halogen của alkane còn tham gia phản ứng nào
sau đây?
A. Cộng.
B. Thế hydrogen.
C. Trùng hợp.
D. Tách HX.
Câu 16: Khi đun nóng ethyl
chloride trong dung dịch chứa KOH và C2H5OH, thu
được
A. ethanol.
B. ethene.
C. ethyne.
D. ethane.
Câu 17: Đun nóng 13,875 gam một
alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng
dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy
tạo thành 21,525 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là
A. C2H5Cl.
B. C3H7Cl.
C. C4H9Cl.
D. C5H11Cl.
Câu 18: Gas, nhiên liệu phổ biến
hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi
đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ. Biết để làm nóng 1 kg
nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ
nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
A. 2520 kJ.
B. 5040 kJ.
C. 10080 kJ.
D. 6048 kJ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng
sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hàm lượng nguyên tố
carbon trong alkane X là 82,76 %.
a. X có công thức phân tử là C4H10.
b. X có 3 đồng phân cấu tạo.
c. X không có đồng phân hình học.
d. X là hydrocarbon no, mạch hở.
Câu 2: Cho công thức cấu tạo của
alkene như sau:

a. Hợp chất trên có công thức phân tử là: C6H10.
b. Hợp chất trên có đồng phân hình học.
c. Tên gọi của hợp chất này là: 3 – methylpent – 2 – ene.
d. Ở điều kiện thường, hợp chất này ở thể lỏng.
Câu 3: Một arene Y có phần trăm
khối lượng hydrogen bằng 7,693%.
a. Y không phản ứng với KMnO4 kể cả khi đun nóng.
b. Phân tử khối của Y là 78.
c. Y là toluene.
d. Y phản ứng với Cl2 (askt) thu được 1,2,3,4,5,6 –
hexachlorocyclohexane.
Câu 4: Biểu đồ dưới đây biểu
diễn nhiệt độ sôi (°C) của một số loại dẫn xuất halogen:

a. Trong điều kiện thường (25 °C, 1 bar) CH3F ở thể
khí.
b. Với các dẫn xuất cùng loại halogen, nhiệt độ sôi tăng dần từ
gốc methyl đến pentyl.
c. Với các dẫn xuất halogen cùng gốc alkyl, nhiệt độ sôi tăng từ
dẫn xuất fluorine đến dẫn xuất iodine.
d. Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì
nhiệt độ sôi càng cao.
PHẦN III:
Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
6.
Câu 1: Methane còn được gọi là
khí hồ ao vì …………………………………………………..
Câu 2: Xăng có thể được dùng để
rửa sạch các vết bẩn dầu mỡ vì …………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
Câu 3: Có thể phân biệt ba chất
lỏng riêng biệt toluene, styrene, benzene bằng một thuốc thử duy
nhất là ………………
Câu 4: Alkyne không có đồng
phân hình học vì ……………………………………………….
Câu 5: But – 1 – yne tác dụng
với nước có xúc tác Hg2+ ở 80 oC thu được sản phẩm chính
là …………………………………
Câu 6: Thành phần các nguyên tố
có trong dẫn xuất halogen của hydrocarbon là ………
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét