Thứ Sáu, 16 tháng 9, 2022

ĐÊ KHÓ HỮU CƠ

 

Câu 1: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2. Số đồng phân cấu tạo của X là

            A. 4.                            B. 7.                            C. 6.                            D. 5.

Câu 2: Trong bốn chất: ancol etylic, axit axetic, anđehit axetic, metyl fomat, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

            A. anđehit axetic.        B. metyl fomat.           C. axit axetic.              D. ancol etylic.

Câu 3: Cho 4 chất: HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3. Chất ít tan trong nước nhất là

            A. C2H5OH.                B. CH3COOCH3.        C. CH3COOH.           D. HCOOCH3.

Câu 4: Este X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 16 gam X phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

            A. HCOOCH2CH2CH2CH2–OOCCH3.         B. CH3COOCH2CH2CH2–OOCCH3.

            C. C2H5COOCH2CH2CH2–OOCH.               D. CH3COOCH2CH2–OOCC2H5.

Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

            A. 2.                            B. 5.                            C. 4.                            D. 3.

Câu 6: Cho glixerol trioleat lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

            A. 2.                            B. 3.                            C. 5.                            D. 4.

Câu 7: Cho C24(OH)2 phản ứng với hỗn hợp gồm CH3COOH và HCOOH trong môi trường axit (H2SO4), thu được tối đa số este thuần chức là:        

A. 3                             B. 2                             C. 4                             D. 1

Câu  8: Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH?

            A. 5 đồng phân.          B. 6 đồng phân.           C. 7 đồng phân.           D. 8 đồng phân.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a mol một este no, đơn chức mạch hở X, cần b mol O2, tạo ra c mol hỗn hợp CO2 và H2O. Biết c = 2(b - a). Số đồng phân este của X là       

A. 2.                            B. 6.                            C. 4.                            D. 3.

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.

Số phát biểu đúng

A. 2.                                 B. 1.                                 C. 4.                                 D. 3.

Câu 11: Các phát biểu đúng trong các phát biểu sau là :

     (1) Thành phần chính của chất béo thuộc loại hợp chất este.

     (2) Các este không tan trong nước do nhẹ hơn nước.

     (3) Este benzyl axetat có mùi hoa nhài.

     (4) Khi đun nóng chất béo lỏng với H2 (xúc tác Ni), sản phẩm thu được dễ tan trong nước.

     (5) Trong cơ thể, lipit bị oxi hóa chậm tạo thành CO2 và H2O, cung cấp năng lượng cho cơ thể.

A. 1, 2, 3, 4.                     B. 1, 3, 4, 5.                     C. 1, 3, 5.                         D. 1, 4, 5.

Câu 12: Cho các nhận định sau:

      (1) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.

      (2) Các chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan tốt trong đimetyl ete.

      (3) Xà phòng là muối natri hay kali của các axit béo.

      (4) Thủy phân chất béo trong môi trường axit hay kiềm đều thu được glyxerol.

      (5) Chất béo lỏng thành phần chủ yếu chứa các gốc axit béo không no.

      (6) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

      Số nhận định đúng là

      A.  5                               B.  4                                 C.  6                                       D.  3

Câu 13: Đốt cháy 2,58g một este đơn chức thu được 2,688 lít CO2 đktc và 1,62g H2O. Công thức phân tử của este đó là:

       A. C4H8O2                                B. C4H6O2                 C. C3H6O2                           D. C5H8O2

Câu 14 :Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lit CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Nếu cho 4,4 gam chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là:

A.          Etyl propionat                       B.Metyl propionat                   C.isopropyl axetat                          D.etyl axetat

Câu 15: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần dùng tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ là

            A. 0,5 M                      B. 1,0 M                      C. 1,5 M                      D. 2,0 M

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21g, sau đó cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 34,5g kết tủa. Các este nói trên thuộc loại este

            A. no, đơn chức.         B. chưa no đơn chức   C. no, đa chức.                        D. chưa no đa chức

Câu 17:Đốt cháy x gam C2H5OH thu được 0,2 mol CO2 . Đốt y gam CH3COOH thu được 0,2 mol CO2. Cho x gam C2H5OH tác dụng với y gam CH3COOH có xúc tác là H2SO4 đặc (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được z gam este. Hỏi z bằng bao nhiêu?

                A. 7,8g                                  B. 6,8g                                     C. 4,4g                                D. 8,8g

Câu 18: Hỗn hợp X gồm: C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3. Chia m gam hhX thành ba phần bằng nhau:

               - Phần 1: tác dụng với Na có dư thu được 8,96 lít H2 đktc

                                - Phần 2: cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M sau phản ứng thấy dùng hết 200ml dd.

                                - Phần 3: đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6g CO2

Giá trị của m là:

       A.70,5g                                          B.23,5g                                                 C.47g                                                    D. 94g

Câu 19: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol no Y (đều đơn chức, nX=2nY) và este Z được tạo nên từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Số chất thỏa mãn tính chất của Z là

A.    4                                  B. 6                                         C. 7                                         D. 8

Câu 20: Hỗn hợp M gồm axit không no, đơn chức, hở X (có 1 liên đôi ở gốc hiđrocacbon), 1 ancol no, đơn chức, mạch hở Y và este Z tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 7,93 gam hỗn hợp M, thu được 0,335 mol CO2 và 0,235 mol H2O. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về X:

a)      X có 4 nguyên tử H

b)      X có 3 nguyên tử C

c)      X tác dụng với brom theo tỉ lệ 1:1

d)     X có phản ứng tráng gương

A.    1                                  B. 2                                         C. 4                                         D. 3

Câu 21: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm –COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Phát biểu nào sau đây sai?

A.    Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8.

B.     Y không có phản ứng tráng bạc.

C.    X có đồng phân hình học.

D.    Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.

Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức A và 1 ancol bền B, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon (nB=2nA) . Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 0,1 mol ancol. Giá trị m là

A.    9,4                               B. 9,7                                      C. 9,0                                      D. 8,5

Câu 23: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH  x M,  cần phải dùng 80 ml dung dịch HCl 0,25M để trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được b gam hỗn hợp muối khan N. Nung N trong NaOH khan dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hiđrocacbon có tỉ khối so với oxi là 0,625. Dẫn K lội qua nước brom thấy có 5,376 lít 1 khí thoát ra, cho toàn bộ R tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO2 sinh ra. Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76  gam Z cần dùng 2,352 lít O2 sinh ra CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng là 11: 6. Giá trị a gần nhất với?

A.    26                                B. 27                                       C. 28                                       D. 29

Câu 24: Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A v à B. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2 sinh ra 0,14  mol CO2. Cho m gam P trên vào 500 ml dd NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín (chân không). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với

A.    0,85                             B. 1,25                                    C. 1,45                                    D. 1,05

Câu 25: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (MX < My); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 7,168 lít CO2 và 5,22 gam nước. Mặt khác 8,58 gam E tác dụng với dung dịch  AgNO3/NH3 dư thu được 17,28 gam Ag. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dd NaOH 1M là

A.    12,08                           B. 11,04                                  C. 9,06                                    D. 10,1

Câu 26: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (các chất trong A đều có nhiều hơn 1 C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện. Đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam. Biết số mol ancol trong  m gam A là 0,15. Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m gam A vào dung dịch nước Brom dư. Hỏi số mol Brom phản ứng tối đa là

A.    0,4                               B. 0,6                                      C. 0,75                                    D. 0,7

Câu 27: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (MA< MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 1400C thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X thu được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là

A.    66,89%                        B. 48,96%                               C. 49,68%                               D. 68,94%

Câu 28: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX <MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y là một ancol no, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dd KOH 1M là

A.    10,54 gam                   B. 14,04 gam                           C. 12,78 gam                          D. 13,66 gam

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với 160 gam dd NaOH 10%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N. Cô cạn toàn bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan, CH3OH và 146,7 gam H2O. Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng với dung dịch NaOH. Giá trị của m là

A.    31,5                             B. 33,1                                    C. 36,3                                    D. 29,1

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm anđehit oxalic, axit acylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m

A.    318,549                       B. 231,672                              C. 220,64                                D. 232,46       

Câu 31: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

A.    40,82%                        B. 29,25%                               C. 34,01%                               D. 38,76%

Câu 32: Hai este X và Y có cùng CTPT là C8H8O2 và chứa vòng benzen. Cho 6,8 gam hỗn hợp M gồm X và Y tác dụng với NaOH dư thấy nNaOH phản ứng = 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Tìm khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z

A.    0,82                             B. 0,92                                                                                    C. 0,93            D. 0,95

Câu 33: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol no Y (đều đơn chức, nX=2nY) và este Z được tạo nên từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Số chất thỏa mãn tính chất của Z là

B.     4                                  B. 6                                         C. 7                                         D. 8

Câu 33: Hỗn hợp M gồm axit không no, đơn chức, hở X (có 1 liên đôi ở gốc hiđrocacbon), 1 ancol no, đơn chức, mạch hở Y và este Z tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 7,93 gam hỗn hợp M, thu được 0,335 mol CO2 và 0,235 mol H2O. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về X:

a.X có 4 nguyên tử H

      b.X có 3 nguyên tử C

      c.X tác dụng với brom theo tỉ lệ 1:1

      d.X có phản ứng tráng gương

A.1                              B. 2                                         C. 4                                         D. 3

Câu 34: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (MA <MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dd X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 1400C thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T đktc. Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là x %. Giá trị của x gần nhất với ?

A.    70%                             B. 67%                                    C. 68%                                    D. 69%

Câu 35: Cho 11 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở A và B tác dụng hết với 200 gam dung dịch KOH 5,6% đun nóng, thoát ra hỗn hợp ancol Y đồng đẳng kết tiếp, cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn khan. Cho Y đi qua bình Na dư thì khối lượng bình tăng 5,35 gam và có 1,68 lít khí thoát ra ở đktc. Mặt khác, 16,5 gam X làm mất màu tối đa a gam brom. Giá trị (m + a) là

A. 40,7.                       B. 52,7.                                   C. 32,7.                                   D. 28,7.

 

Không có nhận xét nào: