ĐỀ SỐ 5:
Câu 1:
1) Một oleum A chứa 37,869 % lưu huỳnh trong phân tử.
a)
Hãy xác định công thức của A.
b) Trộn m1 gam A với m2
gam dung dịch H2SO4 83,30% được 200 gam oleum B có công
thức H2SO4.2SO3. Tính m1 và m2.
Câu 2:
1)
a.
Nhỏ từng giọt đến hết 125 ml dung dịch HCl 4M vào 375 ml dung dịch chứa đồng
thời hai chất tan NaOH 0,4M và Na2SO3 0,8M đồng thời đun
nhẹ để đuổi hết khí SO2. Thể tích khí SO2 thu được (ở
đktc) là bao nhiêu?
b. Làm ngược lại câu a, nhỏ từng giọt đến
hết 375 ml dung dịch chứa đồng thời hai chất tan NaOH 0,4M và Na2SO3
0,8M vào 125 ml dung dịch HCl 4M đồng thời đun nhẹ để đuổi hết khí SO2.
Thể tích khí SO2 thu được (ở đktc) là bao nhiêu?
Coi hiệu suất các
phản ứng là 100%.
2)
Chia
15 gam một muối sunfua của kim loại R (có hóa trị không đổi) làm hai phần. Phần
1 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra khí A. Phần 2 đốt cháy hết trong oxi vừa
đủ thu được khí B. Trộn hai khí A và B với nhau thì thu được 5,76 gam chất rắn
màu vàng và một khí dư thoát ra. Dùng một lượng NaOH (trong dung dịch) tối
thiểu để hấp thụ vừa hết lượng khí dư này thì thu được 6,72 gam muối. Hãy xác
định tên kim loại R. Biết tất cả các phản ứng đều có hiệu suất 100%.
Câu 3:
1. Cân
bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a. FexOy +
H2SO4 -----> Fe2(SO4)3
+ SO2 + H2O
b. FeS2
+ H2SO4 -------> Fe2(SO4)3
+ SO2 + H2O
c. Al + HNO3 ------> Al(NO3)3
+ NO + N2O + H2O (tỉ lệ mol NO và N2O tương
ứng là 3:1)
d. Na2SO3
+ KMnO4 + NaHSO4 ---------> Na2SO4
+ MnSO4 + K2SO4 + H2O
Câu 4:
1. Cho một viên bi
bằng nhôm nặng 16,2 gam vào 600ml dung dịch HCl. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy
còn lại m gam nhôm không tan. Cho m gam nhôm trên vào 196 gam dung dịch H2SO4
40% (loãng), đến khi phản ứng kết thúc, nồng độ dung dịch H2SO4
còn lại 9,533%. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl.
2. Hỗn hợp X gồm Al, BaCO3, MgCO3.
Lấy 10,65 gam X hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thấy có 2,464 lít khí ở (đktc)
thoát ra. Mặt khác lấy 0,2 mol X nung đến khối lượng không đổi thu được 3,584
lít khí ở (đktc) và hỗn hợp chất rắn không chứa cacbon.
a. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
b. Tính % khối lượng các chất trong X.
Câu 5:
Đốt cháy m gam
hỗn hợp (A) gồm C và FeS2 trong V lít O2, sau phản ứng
thu được chất rắn (B) và 16,8 lít hỗn hợp khí (C). Cho (C) qua dung dịch dung
dịch Br2 dư, còn lại hỗn hợp khí (D). Cho (D) qua dung dịch HI, tạo
ra tối đa 25,4 gam chất kết tủa. Khí ra khỏi bình HI hấp thụ hết vào dung dịch
Ba(OH)2 dư thấy có 59,1 gam kết tủa (biết các phản ứng đều hoàn
toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc).
1. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Tính m và V.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét