BÀI TẬP HSG SỐ 4
Câu I:
1. Có 4 lọ hóa chất mất nhãn được kí hiệu là A, B, C, D. Mỗi lọ đựng một trong các dung dịch: HCl, NaHSO4, BaCl2, NaHSO3. Để xác định hóa chất trong mỗi lọ, người ta tiến hành các thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau:
-
Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa;
-
Cho dung dịch B hay D tác dụng với dung dịch C đều thấy có bọt khí không màu,
mùi hắc bay ra;
-
Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì.
Hãy biện luận để xác định hóa chất
đựng trong các lọ A, B, C, D. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy
ra.
HD GIẢI:
|
A + B có kết tủa B + C hay D + C đều giải phóng khí không màu,
mùi hắc => B là NaHSO4; D là HCl => A
là BaCl2 A + D không có hiện tượng gì |
|
Phương trình hóa học: BaCl2 + NaHSO4 → BaSO4
NaHSO4 + NaHSO3
→ Na2SO4 + SO2 HCl + NaHSO3 →
NaCl + SO2↑ + H2O (*) Học
sinh có thể lập bảng phản ứng, viết PTHH và kết luận cũng cho điểm tương
đương. |
2. Cho V lít khí SO2 (đktc) hấp thụ vào
350ml dung dịch X gồm KOH 2M và Ba(OH)2 aM, sau phản ứng thu được
86,8 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ 3,25V lít khí SO2 (đktc) vào
350ml dung dịch X ở trên, cũng thu được 86,8 gam kết tủa.
Tính
giá trị của a và V?
|
Các phản ứng có thể xảy ra : SO2 + Ba(OH)2
→ BaSO3 ↓ + H2O (1) SO2 + 2KOH → K2SO3
+ H2O (2) SO2 + K2SO3
+ H2O → 2KHSO3 (3) SO2 + BaSO3
+ H2O → Ba(HSO3)2 (4) Số mol: nKOH =
0,7mol; nBa(OH)2 = 0,35a mol; nBaSO3 = 0,4mol |
|
Ta thấy: Pư (1) kết tủa tăng
dần đến cực đại; Pư (2), (3) kết
tủa không đổi; Pư (4) kết tủa tan dần => Có 2 trường hợp xảy ra. TH1:
Kết tủa thu được là giá trị cực đại => Ở cả 2 thí nghiệm:
Ba(OH)2 phản ứng hết; chưa có phản ứng (4) Ta có: khi xong (1) => nSO2
= nBa(OH)2 = nBaSO3
= 0,4mol; Khi xong (1), (2), (3) => nSO2
= 0,4 + 0,7 = 1,1mol => 0,4 Đặt số mol SO2
trong V lít là x mol => trong 3,25V lít là 3,25x mol => 0,4 |
|
TH2:
Kết tủa thu được chưa đạt cực đại => Ở thí nghiệm 1: Ba(OH)2
dư, SO2 hết, chỉ xảy ra phản ứng (1) Ở thí nghiệm 2: Cả Ba(OH)2 và
SO2 hết; Xảy ra phản ứng
(1), (2), (3) xong; (4) xảy ra một phần. - TN1: Theo (1) nSO2
= nBaSO3 = 0,4mol => V =
8,96 lít |
|
- TN2: Theo (1), (2), (3) => nSO2 = nBa(OH)2
+ nKOH = 0,35a +0,7 Theo
(4) => nSO2 = nBaSO3 max - nBaSO3 thu được = 0,35a - 0,4 => (0,35a + 0,7) + (0,35a - 0,4) = 0,4.3,25 = 1,3 => 0,7a = 1
=> a = 10/7 (M) |
Câu II:
Cho
A là dung dịch NaOH aM; B là dung dịch chứa hỗn hợp HCl bM và H2SO4
cM. Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 5 : 2, thu được dung dịch C
không làm đổi màu quỳ tím. Cô cạn 700ml dung dịch C, thu được 30,5 gam muối
khan.
Mặt
khác, đem hòa tan 5,4 gam một kim loại R vào 300ml dung dịch B, thu được dung
dịch D và 6,72 lít khí H2 (đktc). Để trung hòa axit dư trong dung
dịch D, cần vừa đủ 150ml dung dịch A. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi thể
tích dung dịch không thay đổi khi pha trộn.
1.
Xác định kim loại R đã dùng.
2.
Tính giá trị của a, b, c?
|
Kim loại R tác dụng với axit
tạo H2: (gọi n là hóa trị của R) 2R + 2nHCl → 2RCln
+ nH2 (1) 2R + nH2SO4
→ R2(SO4)n + nH2 (2) |
|
Ta có: nH2 = 0,3 mol Theo các phản ứng (1), (2) => Thử n = 1; 2; 3 => kim loại R là Al (thỏa mãn với n = 3). (*) Học sinh có thể viết quá
trình và dùng bảo toàn mol e cũng cho điểm tương đương. |
|
2/ Phản ứng trung hòa axit bằng kiềm: NaOH + HCl → NaCl + H2O (3) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
(4) |
|
(*) Thí nghiệm 1: Trộn A với B tỉ lệ thể tích
5:2 - Dung dịch C không đổi màu quỳ tím => Phản ứng vừa đủ - V dd C = 700ml => VA = 500ml; VB = 200ml => nNaOH =
0,5a; nHCl =0,2b; nH2SO4 = 0,2c (mol) Theo PƯ (3), (4) ta có: 0,5a = 0,2b + 0,4c (5) |
|
Tổng mmuối =
0,5a.23 + 0,2b.35,5 + 0,2c.96 = 30,5 => 11,5a + 7,1b + 19,2c
= 30,5 (6) |
|
(*) Thí nghiệm 2: Dung dịch B tác dụng với
kim loại R thu dung dịch D, trung hòa dung dịch D bằng dung dịch A. Ta có: nH2 = 0,3mol VB = 300ml =>
nHCl =0,3b; nH2SO4
= 0,3c (mol) VA =150ml =>
nNaOH = 0,15a mol Theo các phản ứng ta có: nNaOH
ở (3) + 2nH2 ở (1) = nHCl; nNaOH ở (4) + 2nH2
ở (2) = 2nH2SO4 => nNaOH + 2nH2
= nHCl + 2nH2SO4 => 0,15a + 0,6 = 0,3b +
0,6c (7) |
|
Giải hệ (5), (6), (7) ta được kết quả: a = 1; b = 2; c = 0,25. (*) Cách giải khác: có thể dùng PT dạng ion hoặc đặt công thức
chung của axit là HX…
|
Câu III:
Cho 32 gam dung dịch Br2 a% vào 200 ml
dung dịch SO2 b mol/lít được dung dịch X. Chia X làm 2 phần bằng
nhau
* Cho dung dịch BaCl2 dư vào phần
1 thu được 4,66 gam kết tủa.
* Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào
phần 2 thu được 11,17 gam kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính a,b (coi các phản ứng đều hoàn toàn).
|
Br2
+ 2H2O + SO2 BaCl2
+ H2SO4 Ba(OH)2
+ SO2 Ba(OH)2
+ H2SO4 |
|
nBaSO4
ở phần 1 = nBaSO4 ở phần 2=
0,02 mol Þ nBr2=0,04 Þ a=[0,04*160]/32=20%.
nBaSO3=[11,17-4,66]/217 =0,03
mol. nSO2 ban đầu =2*(0,02+0,03)=0,1 b=0,5M
|
Câu IV:
Cho 11,56 gam hỗn hợp A gồm 3 muối FeCl3,
BaBr2, KCl tác dụng với 440 ml dung dịch AgNO3 0,5M thu
được dung dịch D và kết tủa B. Lọc kết tủa B, cho 0,15 mol bột Fe vào dung dịch
D thu được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào dung dịch HCl loãng dư tạo ra
2,128 lít H2 (đktc) và còn phần chất không tan. Cho dung dịch KOH dư
vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 6,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
1) Lập luận để
viết các phương trình phản ứng xẩy ra.
2) Tính khối lượng
kết tủa B.
|
Vì F tác dụng với HCl dư còn phần không
tan Þ D có AgNO3
dư FeCl3 + 3AgNO3 BaBr2 + 2AgNO3 KCl + AgNO3 -----> B: AgBr, AgCl; D: AgNO3 dư, Fe(NO3)3,
Ba(NO3)2, KNO3. Fe + 2AgNO3 Fe + 2Fe(NO3)3 Chất không tan là Ag
và Fe dư, dung dịch E gồm Fe(NO3)2, Ba(NO3)2,
KNO3, Ba(NO3)2, KNO3. Fe + 2HCl ---> Fe(NO3)2 + 2NaOH ----> 4Fe(OH)2 + O2 ---->2Fe2O3 + 4H2O |
|
Gọi số mol mỗi chất
FeCl3, BaBr2, KCl lần lượt là a, b,c. Vì cho Fe có phản ứng
với dung dịch D nFe ban thêm vào=
0,15 mol nFe trong F=
0,095 nFe phản ứng với Ag+ và
Fe3+=0,055 Þ nAgNO3 dư trong D = 0,055*2-a Þ nAgNO3
phản ứng với X-= 0,22- (0,055*2-a) 162,5a+297b+ 74,5c = 11,56 (1) 3a + 2b + c = 0,22- (0,055*2-a) (2) 6,8 gam chất rắn sau
cùng gồm Fe2O3 (a+0,055)/2 mol 160*(a+0,055)/2 = 6,8 (3)
a=0,03
b=0,02 c=0,01 Þ B gồm 0,1 mol
AgCl; 0,04 mol AgBr. mB=
21,87 gam |
Câu V.
Câu V
Hòa tan hết 2m gam kim loại M trong lượng dư dung
dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được V lít khí SO2.
Mặt khác, hòa tan hết m gam hợp chất X (X là sunfua của kim loại M) trong lượng
dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng cũng thu được V lít khí SO2.
Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của các quá trình trên, khí đo ở
cùng điều kiện. Xác định kim loại M và công thức của hợp chất X.
|
Học sinh viết hai PTHH
Từ giả thiết ta lập được phương trình n.x.M + 6.y.M = 2M.x.n + 64y.n Xét các giá trị của n, x, y từ 1 đến 3 ta nhận thấy nghiệm thích hợp
là x = 2; y = 1; n = 2 và M = 64. Vậy kim loại M là Cu và
hợp chất X là Cu2S.
|
Câu VI.
Câu VI: Hỗn hợp chất rắn A gồm M2CO3,
MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm). Cho 43,71 gam A tác dụng hết với
lượng dư V ml dung dịch HCl 10,52% (d = 1,05 g/ml), thu được dung dịch B và
17,6 gam khí C. Chia B làm hai phần bằng nhau.
- Phần một
tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng,
thu được m gam muối khan.
- Phần hai
cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 68,88 gam
kết tủa trắng.
a) Xác định kim loại M.
b) Tính %
khối lượng các chất trong A.
c) Tính V và tính m.
|
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3,
MCl. Ta
có: (2M + 60)x +(M + 61)y + (M +
35,5)z = 43,71 (I) PTHH:
ð Dung dịch B có: MCl = (2x + y + z) mol và HCl dư Khí C là CO2 : x + y
= 0,4 mol (II) Khi B tác dụng với KOH: 0,2 mol
Khi B tác dụng với AgNO3
dư:
Ta có số mol AgCl kết tủa = số
mol MCl + 0,2 = 0,96 mol ð (2x + y + z) = 0,76
(III) Từ (II) và (III) => z = 0,36
– x; y = 0,4 – x Thay vào (I) ta có: 0,76M –
36,5x = 6,53 Hay x = (0,76M – 6,35)/36,5 Vì 0 < x < 0,4 nên 8,6
< M < 27,8 Vậy M = 23 và M
là kim loại kiềm Natri Thay M = 23 vào các phương
trình trên ta được: x = 0,3; y = 0,1 và z = 0,06 Trong A có 31,8 gam Na2CO3
chiếm 72,75%; 8,4 gam NaHCO3
chiếm 19,22% và 3,51 gam NaCl
chiếm 8,03% Số mol HCl = 0,9 mol nên V = 297,4 ml m = khối lượng NaCl + khối
lượng KCl = 22,23 + 7,45 = 29,68 gam m = 29,68 gam
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét